xằng xiên

xằng xiên

Một người đàn ông đang nói những điều xằng xiên trong cuộc họp.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không đúng đắn, bậy bạ, thiếu suy nghĩ: "xằng xiên" chỉ những hành vi, lời nói hoặc suy nghĩ đi ngược lại lẽ thường, không hợp lý hoặc mang tính chất quá đáng, lố bịch.
    • Vô lý, ngang ngược: Thường dùng để phê phán những điều sai trái, không cơ sở hoặc cố tình gây rối.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ăn nói xằng xiên chỉ làm mất lòng người khác. (Nói năng vô lý, bậy bạ chỉ khiến người khác khó chịu.)
    • Đừng những ý nghĩ xằng xiên như thế! (Hãy dừng những suy nghĩ không đúng đắn, thiếu căn cứ đó lại!)
    • Hành động xằng xiên của hắn khiến cả làng bất bình. (Việc làm ngang ngược, vô lý của hắn làm mọi người trong làng phẫn nộ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nói xằng xiên": nói bậy bạ, không đúng sự thật hoặc không hợp lý.

    • ta thường nói xằng xiên về người khác để hạ bệ họ. ( ta hay nói những điều vô lý, sai trái về người khác nhằm làm giảm uy tín của họ.)
  • "làm xằng xiên": làm điều quá quắt, không đúng mực.

    • Trẻ con không nên làm xằng xiên khi người lớn đang nói chuyện. (Trẻ em không nên hành vi quá đáng, thiếu tôn trọng khi người lớn đang trò chuyện.)
Biến thể từ gần giống
  • Xằng (tính từ): bậy bạ, không đúng đắn (thường dùng trong từ ghép).

    • Làm xằng làm bậy. (Làm những việc sai trái, không chính đáng.)
  • Xiên (tính từ, cổ): lệch lạc, không ngay thẳng (thường dùng trong từ ghép).

    • Xiên xẹo (lệch lạc, không đúng hướng).
  • Bậy bạ (tính từ): sai trái, không căn cứđồng nghĩa với "xằng xiên".

    • Đừng nói bậy bạ! (Đừng nói những điều sai trái, vô lý!)
Từ đồng nghĩa
  • Bậy bạ: không đúng, vô lý.
  • Quá quắt: quá đáng, thiếu kiềm chế.
  • Ngang ngược: cố tình làm trái, không chịu nghe lời.
Thành ngữ liên quan
  • Nói xằng nói xiên: nói linh tinh, không đúng sự thật hoặc gây rối.
    • Đừng nói xằng nói xiênđây! (Đừng nói những điều bậy bạ, vô lý tại nơi này!)